VÌ SAO BẠN NÊN CHỌN IMPLANT IML?

VÌ SAO BẠN NÊN CHỌN IMPLANT IML?

Chi tiết Sản Phẩm

1. IML sử dụng vật liệu tốt nhất

      Titanium Gr. 4 & Titanium Gr.5

IML Swiss Dental Implants sản xuất cấy ghép độc quyền bằng cách sử dụng: Titanium Gr.4 dùng trong y tế, được bảo đảm không có lỗ kim, thủy ngân hoặc ô nhiễm hoạt động vô tuyến.

Ứng suất và giá trị độ bền kéo cao hơn đáng kể so với giá trị tối thiểu được thiết lập bởi Chỉ thị CEE.

Chỉ thị 93/42 / CEE thiết lập các giá trị tối thiểu sau cho:

Căng thẳng năng suất: 483 Mpa

Độ bền kéo: 550 Mpa

Ví dụ: các giá trị trong lô trong hình:

YS: 693 Mpa so với 483 = + 43%

TS: 805 Mpa so với 550 = + 46%

BẢNG SO SÁNH GIÁ TRỊ

 

 

SỞ HỮU CƠ KHÍ

 

 

Ti GRADE

93/42/CEE Directive

MINIMUM VALUE

Mpa

 

IML

EXAMPLE VALUE Mpa

 

 

Chênh lệch

Sức căng

4

550

805

+255 = + 46%

Sức căng

5

860

1046

+186 = + 21%

Năng suất Sức Căng

4

483

693

+210 = + 43%

Năng suất Sức Căng

5

795

918

+123 = + 15%

 

IML sử dụng Titanium Gr.4 cho trụ implant và Titanium Gr.5 cho các bộ phận giả.

2. Chất lượng của sản phẩm

Quy trình Kiểm duyệt chặt chẽ

Kiểm soát chất lượng rất quan trọng để xác định cấp độ chất lượng cao của sản phẩm. Tại Swiss Dental Implants, sản phẩm được:

  • Kiểm soát kiểm tra trong các giai đoạn sản xuất khác nhau, để loại bỏ tất cả các lỗi cơ học.
  • Quy trình sản xuất nội bộ, đảm bảo chất lượng tối đa trong tất cả các giai đoạn sản xuất.
  • Kiểm tra kính hiển vi được thực hiện trên 100% linh kiện.
  • Kiểm tra chức năng được thực hiện trên 100% các thành phần.

 

Với nguyên liệu tốt nhất, công nghệ tiên tiến nhất và chuyên nghiệp nhất, áp dụng sản xuất cơ khí bằng máy đầu trượt thế hệ mới nhất, những bí mật này của IML đảm bảo sản phẩm xuất sắc nhất.

 

     

3. Chất lượng kết nối

Kết nối lục giác nội bộ

Đó là một cặp hình trụ, mô hình điển hình sử dụng hình lục giác, hoạt động như một yếu tố chống quay thuần túy, giúp tránh chuyển động quay giữa gốc trụ và trụ.

 

 

Kết nối hình học

 

Trong kết nối hình học, một "hàn lạnh" thực sự được tạo ra, do áp lực tiếp xúc giữa bề mặt của hình nón Implant và abutment.

Kết nối Cone Morse

 

Ma sát được tạo ra giữa hai bề mặt có độ đồng đều bằng nhau được siết chặt đến 35 Ncm tạo ra sự đan xen trực tiếp, bền và không thấm nước.

 

 

 

 

 

 

Một mối hàn lạnh thực sự của Hàn trong mối nối Implant - abutment Morse - taper được tạo ra bởi áp lực tiếp xúc giữa bề mặt của Implant & abutment.

Kiểu kết nối này là kết nối duy nhất tiếp cận điều kiện lý tưởng của cấy ghép đơn khối, là loại được sử dụng trong hệ thống đơn âm, được chứng minh phổ biến là lâu dài hơn các hệ thống hai pha. Tuy nhiên, để có thể đạt được một kết nối thon gọn hoàn hảo của Morse đòi hỏi sự chú ý lớn và các kỹ năng đặc biệt bắt đầu từ giai đoạn thiết kế.

Các nhà thiết kế và cơ học của IML, biết cách phát hiện và đánh giá từng điểm quan trọng để tạo ra các thành phần hoàn hảo, kết nối không chỉ hoạt động tốt trong dự án mà đặc biệt là trong miệng bệnh nhân trong suốt cuộc đời. Như được chứng minh bởi nhiều nghiên cứu được thực hiện trên khắp thế giới, hệ thống kết quả là hiệu quả và đáng tin cậy.

 

4. Quy trình khử nhiễm nghiêm ngặt

      Mục đích của xử lý khử nhiễm là làm sạch bề mặt của implant càng kỹ càng tốt, cho đến khi đạt đến mức độ sạch tối đa tương thích với không khí nhất định. Do đó, quy trình phải loại bỏ tất cả các tác nhân gây ô nhiễm được giới thiệu trong quá trình vận hành và bắt đầu với một loạt các chất tẩy rửa có mục đích là để loại bỏ phần lớn hơn của ô nhiễm. Giai đoạn này được thực hiện thông qua phòng tắm siêu âm và một loạt các dung môi / chất tẩy nhờn.

      Quy trình khử nhiễm truyền thống sử dụng các chất tẩy rửa dạng lỏng loại bỏ các chất gây ô nhiễm không hữu cơ đã đảm bảo một mình loại bỏ chất thải ra khỏi hoạt động như carbon và alumina, được coi là nguyên nhân có thể gây ra sự thất bại của quá trình thẩm thấu của cấy ghép.

      Thay vào đó, các chất ô nhiễm hữu cơ trên bề mặt của Implant có thể được loại bỏ bằng các yếu tố khử độc khí, để được áp dụng quy trình điện hóa được thực hiện chính xác với lò phản ứng plasma. Lò phản ứng được trang bị một buồng bên trong có chứa bộ cấy và trong đó một dòng các ion khí trơ được thực hiện ở công suất cao. Do ảnh hưởng của sự bắn phá của các ion, ngay cả các hạt hữu cơ bị kẹt trong độ nhám của bề mặt cũng có thể đạt được và loại bỏ.

     Việc áp dụng quy trình khử nhiễm truyền thống, kết hợp với việc sử dụng lò phản ứng, cho phép làm giảm sự hiện diện của các chất gây ô nhiễm gây viêm trên bề mặt.

5. Xử lý bề mặt tuyệt vời

      Bề mặt Implant được phủ SLA

      Nhóm nghiên cứu và phát triển, hợp tác với các phòng thí nghiệm khoa học uy tín chuyên về cấy ghép đã đưa ra công thức xử lý bề mặt tối ưu cho sản phẩm của IML. Việc giám sát hoạt động đã được giao cho Đại học Turin, cũng là nơi kiểm tra định kì các lô thành phẩm.

      Xử lý bề mặt của Implant IML về mặt kĩ thuật có thể so sánh với các phương pháp SLA ™ tốt nhất, được ghi nhận nhiều nhất trong các tài liệu. Bề mặt tạo ra có cấu trúc thích hợp để neo giữ nguyên bào xương và thúc đẩy sự tích hợp của mô cấy với mô xương. Trên thực tế, kiểu điều trị này phù hợp với bất kỳ loại xương nào nhờ với khả năng tăng độ ổn định sơ cấp ngay cả khi có các vị trí bị tiêu xương hoặc mô sinh học bị tổn thương.

6. Thiết kế vòng xoắn tối ưu

Trụ implant đạt tiêu chuẩn hình chữ V

                                         

 

 

 

Ren lớn: Thiết kế vuông góc, cạnh sắc bén, giúp cắt xương một cách hiệu quả.

Ren nhỏ: Tăng bề mặt tiếp xúc, thúc đẩy sự phát triển của xương quanh Implant.

Ren nghiêng 45 độ: Chứa những mảnh vụn của xương khi khoan, một thời gian phát triển tạo thành chất xúc tác giúp xương bám chặt vào Implant.

7. Độ bền cơ học tối đa

     Sức mạnh của vật liệu, còn được gọi là độ bền cơ học của vật liệu, là một chủ đề liên quan đến hành vi của các vật thể rắn chịu ứng suất và biến dạng.

      Các nghiên cứu về sức mạnh của vật liệu thường đề cập đến các phương pháp khác nhau để tính toán các ứng suất và biến dạng trong các thành viên cấu trúc.

Sức đề kháng của vật liệu phụ thuộc vào vô số yếu tố như:

  • Chất lượng vật liệu;
  • Sản xuất và lưu trữ;
  • Trạng thái sức ép (đơn phương, hai chiều, ba trục)
  • Tốc độ của ứng dụng, thời gian và sự lặp lại có thể của tải lực.

 

 

 

 

 

Thí nghiệm trên trụ Implant IML với sức tải 150 N

 

 

 

 

 

 

Thí nghiệm trên trụ Implant IML với sức tải 500 N

 

Nhìn vào kết quả thí nghiệm trên trụ Implant IML trên, cho thấy trụ Implant IML có các ưu điểm sau:

  • Thành công lâu dài nhờ sự phân phối chính xác của độ bến cơ học
  • Phân phối tuyệt vời của tải trọng bên ngoài trong cấu trúc xương và mô mềm
  • Tái tạo xương cơ học
  • Dự đoán dài hạn

8. Bộ KIT phẫu thuật

Bộ KIT phẫu thuật thiết kế nhỏ gọn, đầy đủ cho một quy trình cấy ghép.

Hộp KIT phẫu thuật của UNIVERSE (198 x 168 x 58 mm) được làm hoàn toàn bằng vật liệu nhựa phù hợp cho khử trùng hơi nước. Các vị trí dụng cụ được dán nhãn rõ ràng để tạo điều kiện nhận dạng trong quá trình phẫu thuật.

Silicon hỗ trợ bảo vệ các thiết bị một cách chắc chắn trong suốt quá trình vận chuyển và khử trùng.

Máy khoan hình trụ có bộ dừng khoan cho phép quản lý độ sâu khoan.

Mũi khoan thí điểm được đánh dấu bằng các chỉ số liên quan đến chiều cao cấy ghép.

---------------------------

Sử dụng những loại trụ Implant kém chất lượng, rẻ tiền không chỉ gây nguy hại tới sức khỏe răng miệng, ảnh hưởng tới cuộc sống của bạn mà còn tốn rất nhiều chi phí để điều trị lại. Đừng để mình rơi vào tình cảnh tiền mất tật mang vì những loại trụ Implant kém chất lượng.

 

  • 23 Dec 2021
Chia Sẻ:

Sản Phẩm Khác: